Home / Tin tức giao thông / Điều kiện học và thi giấy phép lái xe

Điều kiện học và thi giấy phép lái xe

Các quy định về điều kiện học và thi giấy phép lái xe ở Việt Nam

I. Điều kiện đối với người học lái xe

1. Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.

2. Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), trình độ văn hóa, sức khỏe.

 + Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3.

+ Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi.

 + Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2).

 + Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC).

 + Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD).

 + Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

3. Người học lái xe hạng A2 thuộc đối tượng quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Người học nâng hạng giấy phép lái xe phải thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo quy định dưới đây:

 + Nâng dấu từ B1 lên B2: thời gian hành nghề 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;

 + Nâng dấu B2 lên C, C lên D, D lên E; các hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng: thời gian hành nghề lái xe 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;

 + Nâng dấu B2 lên D, C lên E: thời gian hành nghề lái xe 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.

5. Người học để nâng hạng giấy phép lái xe lên các hạng D, E phải có bằng cấp hai hoặc tương đương trở lên.

II. Hình thức đào tạo

+ Người có nhu cầu thi giấy phép lái xe các hạng  A1, A2, A3, A4, B1 phải được đào tạo; được tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký đào tạo tại cơ sở đào tạo lái xe.

+ Người có nhu cầu thi giấy phép lái xe hạng A4, B1 phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp của cơ sở đào tạo lái xe.

+ Người có nhu cầu thi giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E và các giấy phép lái xe hạng F phải được đào tạo tập trung tại cơ sở đào tạo và phải được kiểm tra cấp chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo theo quy định.

III. Hồ sơ của người học lái xe

1. Hồ sơ của người đăng ký học bằng lái xe lần đầu bao gồm:

 + Đơn xin học, thi giấy phép lái xe

 + Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

 + Giấy chứng nhận sức khoẻ theo quy định.

2. Hồ sơ của người đăng ký học lái xe nâng hạng

 Ngoài các giấy tờ như đơn xin học thi GPLX, Bản sao CMND hoặc hộ chiếu, Giấy khám sức khỏe thì phải kèm theo các loại giấy tờ sau đây:

 + Bản khai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu quy định.

 bang khai hanh nghe lai xe

+ Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép lái xe lên hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch).

+ Bản sao chụp giấy phép lái xe (xuất trình bản chính khi dự sát hạch và nhận giấy phép lái xe).

IV. Các loại giấy phép lái xe

 + Hạng B1 cấp cho người không hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

 +Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

 +Hạng C cấp cho người lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2.

 + Hạng D cấp cho người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C;

 +Hạng E cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D;

 +Giấy phép lái xe hạng FB2, FD, FE cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho các giấy phép lái xe hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa; hạng FC cấp cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

V. Thời hạn của giấy phép lái xe

 +Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

 + Giấy phép lái xe hạng A4, B1, B2 có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

 + Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.
Thông tin điều kiện học và thi giấy phép lái xe tham khảo theo thông tư 46/2012/TT-BGTVT.

 

About Chuyên viên: 0938 35 18 28

Check Also

Các lỗi vi phạm giao thông

Từ 2016 CSGT chỉ được dừng xe 5 trường hợp này, đọc để biết

Nhiều người có tâm lý khá lạ, chính là ra đường gặp CSGT là sợ …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *